Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

Thứ Ba

Những cú pháp tìm kiếm nâng cao với Google

Dưới đây thảo luận về những lệnh đặc biệt của Google và tôi sẽ giải thích từng lệnh một cách ngắn gọn và nói rõ nó được sử dụng như thế nào để t́m kiếm thông tin.


[ intitle: ]

Cú pháp “intitle:” giúp Google giới hạn kết quả t́m kiếm về những trang có chứa từ đó trong tiêu đề. Ví dụ, “intitle: login password” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "login" trong tiêu đề, và từ "password" nằm ở đâu đó trong trang.


Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong tiêu đề của trang th́ ta có thể dùng “allintitle:” thay cho “intitle” để có kết quả là những trang có chứa tất cả những từ đó trong tiêu đề. Ví dụ như dùng

“intitle: login intitle: password” cũng giống như truy vấn “allintitle: login password”.



[ inurl: ]

Cú pháp “inurl:” giới hạn kết quả t́m kiếm về những địa chỉ URL có chứa từ khóa t́m kiếm. Ví dụ: “inurl: passwd” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "passwd" trong URL.

Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong URL th́ ta có thể dùng “allinurl:” thay cho “inurl” để được kết quả là những URL chứa tất cả những từ khóa t́m kiếm.Ví dụ: “allinurl: etc/passwd“ sẽ t́m kiếm những URL có chứa “etc” và “passwd”. Kư hiệu gạch chéo (“/”) giữa các từ sẽ bị Google bỏ qua.



[ site: ]

Cú pháp “site:” giới hạn Google chỉ truy vấn những từ khóa xác định trong một site hoặc tên miền riêng biệt. Ví dụ: “exploits site:hackingspirits.com” (không có ngoặc kép) sẽ t́m kiếm từ khóa “exploits” trong những trang hiện có trong tất cả các link của tên miền “hackingspirits.com”. Không có khoảng trống nào giữa “site:” và “tên miền”.



[ filetype: ]

Cú pháp “filetype:” giới hạn Google chỉ t́m kiếm những files trên internet có phần mở rộng riêng biệt (Ví dụ: doc, pdf hay ppt v.v...). Ví dụ : “filetype:doc site:gov confidential” (không có ngoặc kép) sẽ t́m kiếm những file có phẩn mở rộng là “.doc” trong tất cả những tên miền của chính phủ có phần mở rộng là “.gov” và chứa từ “confidential”(bí mật) trong trang hoặc trong file “.doc”. Ví dụ . Kết quả sẽ bao gồm những liên kết đến tất cả các file văn bản bí trên các site của chính phủ.



[ link: ]

Cú pháp “link:” sẽ liệt kê những trang web mà có các liên kết đến đến những trang web chỉ định. Ví dụ :

chuỗi “link:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê những trang web có liên kết trỏ đến trang chủ SecurityFocus.

Chú ý không có khoảng trống giữa "link:" và URL của trang Web.



[ related: ]

Cú pháp “related:” sẽ liệt kê các trang Web "tương tự" với trang Web chỉ định. Ví dụ :

“related:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê các trang web tương tự với trang chủ Securityfocus. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "related:" và URL của trang Web.



[ cache: ]

Truy vấn “cache:” sẽ cho kết quả là phiên bản của trang Web mà mà Google đă lưu lại. Ví dụ:

“cache:www.hackingspirits.com” sẽ cho ra trang đă lưu lại bởi Google's. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "cache:" và URL của trang web.

Nếu bạn bao gồm những từ khác trong truy vấn, Google sẽ điểm sáng những từ này trong văn bản đă được lưu lại.

Ví dụ: “cache:www.hackingspirits.com guest” sẽ cho ra văn bản đă được lưu lại có từ "guest" được điểm sáng.



[ intext: ]

Cú pháp “intext:” t́m kiếm các từ trong một website riêng biệt. Nó phớt lờ các liên kết hoặc URL và tiêu đề của trang.

Ví dụ: “intext:exploits” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những liên kết đến những trang web có từ khóa t́m kiếm là "exploits" trong các trang của nó.



[ phonebook: ]

“phonebook” t́m kiếm thông tin về các địa chỉ đường phố ở Mỹ và số điện thoại. Ví dụ:

“phonebook:Lisa+CA” sẽ liệt kê tất cả các tên người có từ “Lisa” trong tên và ở “California (CA)”. Cú pháp này có thể được sử dụng như là một công cụ tuyệt vời của tin tặc trong trường hợp ai đó muốn t́m kiếm thông tin cá nhân cho công việc xă hội.



Truy vấn các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng các cú pháp nâng cao của Google



Những cú pháp truy vấn nâng cao thảo luận ở trên thực sự có thể giúp người ta chính xác hóa các t́m kiếm và có được những ǵ họ thực sự t́m kiếm.



Bây giờ Google trở thành một máy t́m kiếm thông minh, những người dùng có ác ư không hề bận tâm khai thác khả năng của nó để đào bới những thông tin bí mật từ internet mà chỉ có sự truy cập giới hạn. Bây giờ tôi sẽ thảo luận những kỹ thuật này một cách chi tiết làm thế nào để những người dùng ác tâm đào bới thông tin trên internet sử dụng Google như một công cụ.

Sử dụng cú pháp “Index of ” để t́m kiếm các site cho phép duyệt chỉ mục

Một webserver(máy chủ web) cho phép duyệt chỉ mục nghĩa là bất kỳ ai có thể duyệt các thư mục của webserver như các thư mục nội bộ thông thường. Ở đây tôi sẽ thảo luận làm thế nào để sử dụng cú pháp "index of" để có một danh sách các liên kết đến webserver cho phép duyệt thư mục.

Cách này trở thành một nguồn dễ dàng cho việc thu thập thông tin của tin tặc. Tưởng tưởng nếu họ nắm được các file mật khẩu hoặc các file nhạy cảm khác mà b́nh thưởng không thể thấy được trên internet.

Dưới đây là vài Ví dụ sử dụng để có được quyền truy cập vào rất nhiều thông tin nhạy cảm dễ dàng hơn rất nhiều:



Index of /admin

Index of /passwd

Index of /password

Index of /mail

"Index of /" +passwd

"Index of /" +password.txt

"Index of /" +.htaccess

"Index of /secret"

"Index of /confidential"

"Index of /root"

"Index of /cgi-bin"

"Index of /credit-card"

"Index of /logs"

"Index of /config"



T́m kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng cú pháp “inurl:” hoặc “allinurl:”

a. Sử dụng “allinurl:winnt/system32/” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập đến những thư mục giới hạn như “system32” qua web. Nếu bạn đủ may mắn th́ bạn có thể có quyền truy cập đến file cmd.exe trong thư mục “system32”. Một khi bạn có quyền truy cập đến file “cmd.exe” và có thể thực thi nó th́ bạn có thể tiến lên xa hơn

leo thang quyền của bạn khắp server và làm hại nó.

b. Sử dụng “allinurl:wwwboard/passwd.txt”(không có ngoặc kép) trong

Google search sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà dễ bị tấn công vào “tính dễ bị tấn công mật khẩu WWWBoard”. Để biết thêm về tính dễ bị tấn công này bạn có thể vào link sau đây:

http://www.securiteam.com/exploits/2BUQ4S0SAW.html

c. Sử dụng “inurl:.bash_history” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập vào file

“.bash_history” qua web. Đây là một file lịch sử ḍng lệnh. File này bao gồm danh sách các lệnh được thực thi bởi quản trị viên,

, và đôi khi bao gồm cả thông tin nhạy cảm như mật khẩu

gơ vào bởi quản trị viên. Nếu file này bị làm hại

và nếu nó bao gồm mật khẩu đă mă hóa của hệ thống unix (or *nix)

th́ nó có thể dễ dàng bị crack bởi phương pháp “John The

Ripper”.

d. Sử dụng “inurl:config.txt” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến các máy chủ cho phép truy cập vào file “config.txt”

qua giao diện web. File này bao gồm các thông tin nhạy cảm,

bao gồm giá trị bị băm ra của mật khẩu quản trị và sự xác thực quyền truy cập cơ sở dữ liệu. Ví dụ: Hệ thống quản lư học tập Ingenium

là một ứng dụng Web cho các hệ thống Windows phát triển bởi Click2learn, Inc. Hệ thống quản lư học tập Ingenium

phiên bản 5.1 và 6.1 lưu các thông tin nhạy cảm không an ṭan trong file config.txt. Để biết thêm thông tin vào liên kết sau:

http://www.securiteam.com/securitynews/6M00H2K5PG.html



Những t́m kiếm tương tự khác dùng “inurl:” hoặc “allinurl:” kết hợp với các cú pháp khác:

inurl:admin filetype:txt

inurl:admin filetype:db

inurl:admin filetype:cfg

inurl:mysql filetype:cfg

inurl:passwd filetype:txt

inurl:iisadmin

inurl:auth_user_file.txt

inurl:orders.txt

inurl:"wwwroot/*."

inurl:adpassword.txt

inurl:webeditor.php

inurl:file_upload.php

inurl:gov filetypels "restricted"

index of ftp +.mdb allinurl:/cgi-bin/ +mailto



T́m kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công dùng “intitle:” hoặc “allintitle:”

a. Sử dụng [allintitle: "index of /root”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các webserver(máy chủ Web) cho phép truy cập vào các thư mục giới hạn như “root” qua giao diện web. Thư mục này đôi khi bao gồm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng t́m được tqua những yêu cầu Web đơn giản.

b. Sử dụng [allintitle: "index of /admin”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các website cho phép duyệt chỉ mục các thư mục giới hạn như “admin” qua giao diện web. Hầu hết các ứng dụng web đôi khi sử dụng tên như “admin” để lưu quyền admin trong đó. Thư mục này đôi khi bao hàm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng t́m được qua các yêu cầu Web đơn giản.

Những t́m kiếm tương tự dùng “intitle:” hoặc “allintitle:” kết hợp với các cú pháp khác

intitle:"Index of" .sh_history

intitle:"Index of" .bash_history

intitle:"index of" passwd

intitle:"index of" people.lst

intitle:"index of" pwd.db

intitle:"index of" etc/shadow

intitle:"index of" spwd

intitle:"index of" master.passwd

intitle:"index of" htpasswd

intitle:"index of" members OR accounts

intitle:"index of" user_carts OR user_cart

allintitle: sensitive filetype:doc

allintitle: restricted filetype :mail

allintitle: restricted filetype:doc site:gov



Những truy vấn t́m kiếm thú vị khác

Để t́m những site dễ bị tấn công bằng phương pháp Cross-Sites Scripting (XSS):

allinurl:/scripts/cart32.exe

allinurl:/CuteNews/show_archives.php

allinurl:/phpinfo.php

Để tìm những site dễ bị tấn công bằng phương pháp SQL Injection:

allinurl:/privmsg.php

allinurl:/privmsg.php 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | Blogger Templates